FaceB youtube
10.000 Khách hàng
100 Dự án
64 Tỉnh thành
100 Sản phẩm

Tần số UHF bộ đàm là gì sự khác nhau giữa tần số UHF và VHF của máy bộ đàm hiện nay.

tan so uhf va vhf

Biểu đồ tần số bộ đàm VHF và UHF

1. Khác nhau giữa tần số UHF và VHF:

Dải tần số VHF dành cho bộ đàm thương mại từ 136-174 MHz. Dải tần số UHF cho bộ đàm thương mại là giữa 400-512 MHz. Với công suất phát tương đương, sóng VHF sẽ truyền đi xa hơn vì thế liên lạc được xa hơn sóng UHF ở những nơi ít có vật cản. Do đó, bộ đàm VHF thường được chọn cho công tác liên lạc trên biển, nông thôn, nơi địa hình bằng phẳng, ít vật cản…Tuy nhiên, sóng UHF có khả năng xuyên vật cản tốt hơn nên thường được dùng trong khu vực có nhà cao tầng, công trình xây dựng, rừng rậm…

tan so uhf va vhf

2. Khoảng cách liên lạcvà cách tính khoảng cách của 2 tần số UHF và VHF

–          Khoảng cách liên lạc của bộ đàm phụ thuộc vào các yếu tố chính sau: Tần số, công suất, địa hình, vật cản xung quanh, độ cao của anten, các nguồn gây nhiễu, thời tiết…

–          Bộ đàm VHF/ UHF 1W trên mặt đất bằng phẳng liên lạc trong phạm vi khoảng 1,5km. Nếu tăng gấp đôi công suất thì khoảng cách tăng thêm bằng 1/3.

–          Trong những tòa nhà hoặc các công trình kiến trúc, bộ đàm VHF/UHF cầm tay (từ 1W – 5W) có thể liên lạc với nhau trong phạm vi 500m – 5000m. Cách đăng ký tần số bộ đàm: http://hypersia.vn/thu-tuc-dang-ky-tan-song-bo-dam/

tan so uhf

Ưu điểm khi sử dụng bộ đàm:

–          Không mất cước phí liên lạc.

–          Không lệ thuộc vào mạng viễn thông công cộng.

–          Liên lạc tức thì bằng cách nhấn nút và nói, các máy khác cùng hệ thống có thể nghe được ngay lập tức. Giúp thiết lập liên lạc nhanh chóng, đặc biệt hữu ích trong các trường hợp khẩn cấp, trao đổi thường xuyên.

–          Hữu ích cho sử dụng cứu nạn, cứu hộ và khi mưa bão, điều kiện liên lạc hạn chế như mạng viễn thông công cộng không phủ sóng hoặc bị hỏng.

Ứng dụng:

–          Các đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải, taxi.

–          Các công ty Dịch vụ bảo vệ.

–          Các nhà máy, cảng biển, khu công nghiệp, công trường xây dựng.

–          Nhà hàng, khách sạn, cao ốc.

–          Lĩnh vực dầu khí, môi trường nguy hiểm, dễ cháy nổ.

–          Lực lượng vũ trang, công an, quân đội.

–          Nhà ga, cảng hàng không, máy bay và dịch vụ mặt đất.